10 Bài tập Mô tả và vận dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương (có lời giải)

Rút gọn biểu thức N = (2a + 3)(4a2 – 6a + 9) + 4(3 – 2a3), ta được giá trị của N là A. một sỗ chẵn; B. một số lẻ; C. một số chính phương; D. một số chia hết cho 6.

10/10

Rút gọn biểu thức N = (2a + 3)(4a2 – 6a + 9) + 4(3 – 2a3), ta được giá trị của N là

một sỗ chẵn;

một số lẻ;

một số chính phương;

một số chia hết cho 6.

Giải thích

Đáp án đúng là: B

N = (2a + 3)(4a2 – 6a + 9) + 4(3 – 2a3)

    = (2a + 3)[(2a)2 – 2a.3 + 32] + 4(3 – 2a3)

    = (2a)3 + 33 + 12 – 8a3

     = 8a3 + 27 + 12 – 8a3 = 39.

Vậy N là một số lẻ.