Đề tuyển sinh vào lớp 10 Ngữ văn năm 2026-2027 Sở Đắk Lắk (có đáp án)

Robin Sharma chia sẻ: “Những người biết nhiều nhất, thành công nhất và có nhiều trải nghiệm sống nhất cũng là những người cúi thấp nhất. Tóm lại, họ khiêm tốn”2. Tuy nhiên, trong cuộc sống hi

Giải thích

a. Đảm bảo bố cục của bài văn nghị luận:

Đảm bảo yêu cầu về bố cục của bài văn nghị luận, gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

Trình bày suy nghĩ và đề xuất giải pháp để giúp học sinh biết sống khiêm tốn.

c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu:

Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng sau:

c1. Mở bài

Giới thiệu vấn đề cần giải quyết: Giải pháp để giúp học sinh biết sống khiêm tốn.

c2. Thân bài

- Giải thích:

Khiêm tốn là có ý thức và thái độ đúng mức trong việc đánh giá bản thân, không tự mãn, tự kiêu, không tự cho mình là hơn người; biết cúi đầu thấp nhất dù bản thân biết nhiều, thành công và có nhiều trải nghiệm sống.

- Bàn luận:

+ Thực trạng: bối cảnh xã hội hiện nay, một số học sinh sống kiêu ngạo, ra vẻ ta đây, luôn muốn người khác tâng bốc, ngợi ca,...

+ Nguyên nhân: học sinh không nhận ra được năng lực thực sự của bản thân, đề cao cái tôi quá mức, thích khoe khoang,...; một số gia đình chưa quan tâm đến việc giáo dục con cái về sự khiêm tốn; sự tác động tiêu cực của cộng đồng, mạng xã hội,... làm ảnh hưởng đến nhận thức, lối sống của học sinh.

+ Hậu quả: sống tự cao tự đại, ngông nghênh, vô cảm, đánh mất một phần phẩm chất tốt đẹp,... và tác động xấu đến cộng đồng.

+ Giải pháp:

- Đối với cá nhân: Cần nhìn nhận, đánh giá đúng năng lực; biết lắng nghe, học hỏi, trau dồi tri thức, kĩ năng để hoàn thiện mình; sống trung thực, giản dị, khiêm nhường,... từ bỏ lối sống ảo, phông bạt.

- Đối với gia đình: Ông bà, cha mẹ, người thân là tấm gương sáng về đạo đức, nhân cách; khuyên răn, nhắc nhở con/cháu tránh lối sống tự cao tự đại; tôn trọng, đồng hành cùng con/cháu trên hành trình trưởng thành.

- Đối với cộng đồng: cần phê phán cá nhân sống khoa trương, chạy theo giá trị vật chất; lan tỏa, biểu dương lẽ sống khiêm tốn, giản dị.

c3. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận.

Hướng dẫn chấm:

Thí sinh có thể trình bày, diễn đạt giống đáp án hoặc tương tự, miễn là thuyết phục.

- Cho 0,25 điểm nếu trình bày được ý c1 và ý c3 (Mở bài và Kết bài)

- Cho 0,25 điểm nếu trình bày được ý giải thích của c2.

- Cho 0,75 điểm nếu trình bày được ý thực trạng, nguyên nhân, hậu quả của c2.

- Cho 1,50 - 1,75 điểm nếu học sinh trình bày được 3 ý của giải pháp như yêu cầu.

- Cho 1,00 - 1,25 điểm nếu học sinh trình bày được 2 ý của giải pháp như yêu cầu.

- Cho 0,5 - 0,75 điểm nếu học sinh trình bày được 1 ý của giải pháp như yêu cầu.

- Học sinh bàn luận chung chung, sơ lược: 0,25 điểm.

- Cho 0 điểm nếu làm sai hoặc không làm.

d. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.