Bài tập Grammar. Superlative adjectives, too and enough có đáp án

Read the Learn this! Box. Then study the highlighted superlarative forms in the text and match them with the rules. (Đọc bảng Learn this. Sau đó nghiên cứu các dạng so sánh nhất được in đậm v

3/7

Read the Learn this! Box. Then study the highlighted superlarative forms in the text and match them with the rules. (Đọc bảng Learn this. Sau đó nghiên cứu các dạng so sánh nhất được in đậm và nối chúng với quy tắc)

Read the Learn this! Box. Then study the highlighted superlarative forms in the text and match them with the rules. (Đọc bảng Learn this. Sau đó nghiên cứu các dạng so sánh nhất được in đậm và nối chúng với quy tắc) (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

Hướng dẫn dịch: Tính từ so sánh nhất

a. Ta thêm đuôi -est vào sau tính từ ngắn.

- rich – richer – the richest (giàu), slow – slower – the slowest (chậm)

b. Đôi khi sẽ có thay đổi về cách viết.

- foggy – foggier – the foggiest (sương mù), hot – hotter – the hottest (nóng)

c. Ta dùng the most trước các tính từ dài.

Dangerous – more dangerous – the most dangerous (nguy hiểm)

d. Có một số tính từ bất quy tắc.

- good – better – the best (tốt)

- bad – worse – worst (tệ)

- far – further / farther – the furthiest / the farthiest (xa)

e. Ta có thể dùng of với tính từ so sánh nhất.

- the sunniest day of the week. (ngày nắng nhất của tuần)

f. Ta dùng in (không phải of) với các dnh từ chỉ nhóm và nơi chốn.

- the tallest boy in the class. (cậu bé cao nhất trong lớp)

- the biggest lake in the world. (hồ nước lớn nhấ trên thế giới)

Đáp án:

(a) the toughest, the biggest

(b) the biggest

(c) the most beautiful, the most difficult

(d) the worst