Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 65. Quy đồng mẫu số các phân số có đáp án

Quy đồng mẫu số các phân số. a) 2/3; 5/8​ và 7/12

Giải thích

a) \(\frac{2}{3}\); \(\frac{5}{8}\)​ và \(\frac{7}{{12}}\)

Mẫu số chung: 24

\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{{16}}{{24}}\); \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{15}}{{24}}\)​; \(\frac{7}{{12}} = \frac{{7 \times 2}}{{12 \times 2}} = \frac{{14}}{{24}}\)

Vậy quy đồng 3 phân số \(\frac{2}{3}\); \(\frac{5}{8}\)​ và \(\frac{7}{{12}}\), ta được các phân số \(\frac{{16}}{{24}}\); \(\frac{{15}}{{24}}\)​ và \(\frac{{14}}{{24}}\)

b) \(\frac{4}{5}\)​; \(\frac{3}{{10}}\)​ và \(\frac{9}{{20}}\)

Mẫu số chung: 20

\(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{16}}{{20}}\); \(\frac{3}{{10}} = \frac{{3 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{6}{{20}}\)​

Vậy quy đồng 3 phân số \(\frac{4}{5}\)​; \(\frac{3}{{10}}\)​ và \(\frac{9}{{20}}\), ta được các phân số \(\frac{{16}}{{20}}\); \(\frac{6}{{20}}\)​ và \(\frac{9}{{20}}\)