Bài tập Vận dụng phương trình đường thẳng vào giải quyết bài toán liên quan đến thực tế lớp 12 (có lời giải)

Quỹ đạo của một tia sáng được theo dõi. Tia sáng xuất phát từ điểm A(0; 6; 6) theo hướng của vectơ v  = (1;1;2) và đi tới mặt phẳng (xOy), tại đó nó bị phản xạ

11/25

Quỹ đạo của một tia sáng được theo dõi. Tia sáng xuất phát từ điểm A(0; 6; 6) theo hướng của vectơ \(\overrightarrow v  = \left( {1;1;2} \right)\) và đi tới mặt phẳng (xOy), tại đó nó bị phản xạ. Tia sáng phản xạ theo hướng của vectơ \(\overrightarrow u  = \left( {1;1; - 2} \right)\) cắt mặt phẳng (xOz) tại điểm C(a; b; c) . Tính a + b + c?

0.

1.

2.

3.

Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Phương trình tia sáng g đi qua điểm A(0; 6; 6), vectơ chỉ phương (1; 1; 2):

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0 + t}\\{y = 6 + t}\\{z = 6 + 2t}\end{array}} \right.\).

Gọi B là giao điểm của tia sáng g với mặt phẳng (xOy): z = 0.

Ta có: 6 + 2t = 0 hay t = −3.

Do đó B(−3; 3; 0).

Phương trình tia phản xạ h tại B(−3; 3; 0) có vectơ chỉ phương (1; 1; −2) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 3 + s}\\{y = 3 + s}\\{z = 0 - 2s}\end{array}} \right.\)

Gọi C là giao điểm của tia phản xạ h và mặt phẳng (xOz): y = 0.

Ta có:  3 + s = 0 hay s = −3.

Vậy C(−6; 0; 6).

Vật a + b + c = 0.