Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Bài 18: Hình tam giác đều. hình vuông. Hình lục giác đều có đáp án

Quan sát Hình 4.5. a) Gọi tên các đường chéo phụ của hình lục giác đều MNPQRS; b) Hãy đo độ dài các cạnh và cho biết các tam giác MPR

4/7

Quan sát Hình 4.5.

a) Gọi tên các đường chéo phụ của hình lục giác đều MNPQRS;

b) Hãy đo độ dài các cạnh và cho biết các tam giác MPR và tam giác NQS trong Hình 4.5 có là tam giác đều không?

Gọi tên các đường chéo phụ của hình lục giác đều MNPQRS

0/3000 ký tự
Giải thích

Trong hình 4. 5, ta có:

a) Các đường chéo phụ của hình lục giác đều MNPQRS là: NQ; QS; SN; MP; PR; MR.

b) Sử dụng thước thẳng đo hoặc compa ta thấy:

+) MP = PR = MR. Do đó tam giác MPR là tam giác đều.

+) NQ = QS = NS. Do đó tam giác NQS là tam giác đều.