Quan sát Hình 4.3, hãy: a) Xác định các dạng đột biến điểm.
a) Xác định các dạng đột biến điểm trong Hình 4.3:
Hình a: Đột biến thêm một cặp nucleotide (thêm cặp T – A)
Hình b: Đột biến mất một cặp nucleotide (mất cặp A – T)
Hình c: Đột biến thay thế một cặp nucleotide (thay thế cặp A – T thành cặp C – G).
b) Dự đoán sự thay đổi của gene trong mỗi dạng đột biến:
| Thay thế một cặp nucleotide | Mất một cặp nucleotide | Thêm một cặp nucleotide |
Số lượng nucleotide | Không thay đổi | Giảm 1 cặp nucleotide | Tăng 1 cặp nucleotide |
Trình tự nucleotide | Thay đổi ở 1 vị trí xảy ra đột biến | Thay đổi từ vị trí xảy ra đột biến trở đi | Thay đổi từ vị trí xảy ra đột biến trở đi |
Số liên kết hydrogene | Tăng lên 1 nếu thay thế A T bằng GC. Giảm xuống 1 nếu thay thế GC bằng AT. Không thay đổi nếu thay thế AT bằng TA hoặc GC bằng CG. | Giảm xuống 2 (mất cặp AT) hoặc 3 (mất cặp GC). | Tăng lên 2 (thêm cặp AT) hoặc 3 (thêm cặp G – C). |
Sự ảnh hưởng lên protein | Đột biến đồng nghĩa: mã di truyền không thay đổi, không ảnh hưởng đến phân tử protein nó điều khiển tổng hợp. Đột biến sai nghĩa: làm thay đổi 1 amino acid ở vị trí đột biến. Đột biến vô nghĩa: làm xuất hiện sớm bộ ba kết thúc trên gene làm phân tử protein ngắn lại, thậm chí không được tổng hợp. | - Cấu trúc của protein bị thay đổi bắt đầu từ vị trí đột biến do thay đổi khung đọc mã di truyền. - Protein không được tổng hợp do đột biến làm xuất hiện các bộ ba kết thúc sớm.
| - Cấu trúc của protein bị thay đổi bắt đầu từ vị trí đột biến do thay đổi khung đọc mã di truyền. - Protein không được tổng hợp do đột biến làm xuất hiện các bộ ba kết thúc sớm.
|
