Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn bằng đồ thị p – V như hình vẽ. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ \(300{\rm{ K}}{\rm{.}}\)
Từ đồ thị:
Trạng thái (1): \({p_1} = {1.10^5},Pa\), \({V_1} = 1,\)lít, \({T_1} = 300,K\).
Trạng thái (2): \({p_2} = {2.10^5},Pa\), \({V_2} = 1,\)lít,.
Trạng thái (3): \({p_3} = {1.10^5},Pa\), \({V_3} = 2,\)lít,.
Với lượng khí xác định: \(T\) tỉ lệ với \(pV\).
a) Từ (1) → (2): thể tích không đổi, áp suất tăng nên nhiệt độ tăng, là đun nóng đẳng tích.
Từ (3) → (1): áp suất không đổi, thể tích giảm, là nén đẳng áp.
→ Đúng.
b) Tính nhiệt độ:
\({T_2} = {T_1}.\frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}{V_1}}} = 300.\frac{{2.1}}{{1.1}} = 600,K\)
\({T_3} = {T_1}.\frac{{{p_3}{V_3}}}{{{p_1}{V_1}}} = 300.\frac{{1.2}}{{1.1}} = 600,K\)
Không phải 800 K.
→ Sai.
c) Mặc dù \({T_2} = {T_3}\), nhưng quá trình (2) → (3) là đoạn thẳng trên đồ thị \(p - V\), không phải đường đẳng nhiệt \(pV = h?ng\;s?\).
→ Sai.
d) Trên đoạn (2) → (3), đường thẳng có dạng \(p + V = 3\) nếu lấy đơn vị theo trục. Khi đó \(pV = V(3 - V)\) đạt cực đại tại \(V = 1,5\).
\(p{V_{max}} = 1,5.1,5 = 2,25\)
\({T_{max}} = 300.2,25 = 675,K\)
→ Đúng.
