Phân tích đặc điểm ngôn ngữ thân mật có trong các trường hợp sau: a. Đi nhé! Đi nhé! Những cô gái cũng hết cả rụt rè giơ
a.
- Đi nhé! Đi nhé!:
+ Tính thân mật: Cách gọi thân thiết, gần gũi, thể hiện sự hào hứng và khích lệ.
+ Tác dụng: Tạo cảm giác thân quen, gần gũi giữa người nói và người nghe.
- Hãy giữ gìn cuộc sống của mình.:
+ Tính thân mật: Sử dụng từ ngữ thân thiết, gợi cảm giác chăm sóc, quan tâm.
+ Tác dụng: Thể hiện tình cảm, lời khuyên thân thiết từ người nói đến anh bộ đội.
- Ừ, chết làm sao được cơ chứ, đùa một chút cho vui.:
+ Tính thân mật: Sử dụng từ ngữ thân thiết, hài hước.
+ Tác dụng: Tạo không khí thoải mái, gần gũi, thể hiện tính hài hước của người nói.
- Y cứ xuýt xoa mãi vì ngồi bên cửa sổ, nó nghe rành rọt tiếng một đứa bé chỉ 5, 6 tuổi ở ga Phủ Lý.”:
+ Tính thân mật: Sử dụng từ ngữ thân thiết, gần gũi.
+ Tác dụng: Tạo hình ảnh rõ ràng, gợi cảm giác thân quen, đồng cảm với tình huống.
b.
- “Cha mẹ ơi! Sữa như thế mà mẹ lại còn bảo là ‘tạm được’. Tốt vào hạng nhất rồi đấy mẹ ạ.”:
+ Tính thân mật: Sử dụng từ ngữ thân thiết, gần gũi, thể hiện sự tương tác giữa con cái và cha mẹ.
+ Tác dụng: Tạo cảm giác thân quen, gần gũi, thể hiện tình cảm của người con đối với cha mẹ.
- “Phải, hạng nhất đấy!”:
+ Tính thân mật: Sử dụng từ ngữ thân thiết, gần gũi, đồng tình.
+ Tác dụng: Tạo cảm giác đồng lòng, thể hiện sự ủng hộ của bà kia đối với người con.
- “Chứ gì? Chị ấy mới đẻ con so, xưa nay lại không phải chân lấm tay bùn bao giờ, lại là vợ ông Phó lý chả phải khổ sở như người khác thì làm gì sữa chả tốt?”:
- Tính thân mật: Sử dụng từ ngữ thân thiết, gần gũi, thể hiện sự tương tác giữa người nói và bà kia.
- Tác dụng: Tạo cảm giác thân quen, thể hiện sự chia sẻ thông tin và quan điểm của người nói.