Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Văn 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5

Phân tích bài thơ sau làm nổi bật nét đặc sắc về nội dung và hình thức nghệ thuật bằng văn bản dài 500 chữ:

7/7

Câu 2 (4,0 điểm) Phân tích bài thơ sau làm nổi bật nét đặc sắc về nội dung và hình thức nghệ thuật bằng văn bản dài 500 chữ:

YÊU TIẾNG VIỆT

(Huy Cận)

Thuở nhỏ giờ anh học Quốc văn(1)

Là thương vô hạn tủi vô ngần

Tiếng là tiếng mẹ con ngồi học

Mà ở chương trình học ngoại văn(2) ...

 

Buổi ấy anh yêu tiếng nước nhà

Là yêu hơi thở của ông cha

Yêu hồn nước đọng trong vần điệu

Yêu thiết tha mà lại xót xa.

 

Tiếng Việt nuôi con như sữa mẹ

Nuôi con từng thớ thịt tâm hồn

Cuộc đời chỉ trở thành xương máu

Khi nói qua lời mẹ của con.

Thế đó em ơi lớp tuổi xanh

Yêu văn dân tộc xót tâm tình

Yêu cha ông bốn nghìn năm lẻ

Giữ nước mình lo giữ tiếng mình.

 

Tiếng nói cha ông trao các em

Giữ gìn em nhé trau dồi thêm

Nói bằng tiếng Việt đời thêm đẹp

Như máu hồng tươi trở lại tim.

 

Ai đâu chọn được quê sinh đẻ

Chọn tiếng yêu thương mới đến đời

Nhưng nếu mai sau mà sống lại

Lòng anh tiếng Việt lại đầu thai.

(1) Quốc văn: Tiếng nước nhà

(2) Ngoại văn: Sách báo tiếng nước ngoài

* Nhà thơ Huy Cận tên thật là Cù Huy Cận (1919 - 2005), bút danh hoạt động nghệ thuật là Huy Cận, là một chính khách, từng giữ nhiều chức vụ lãnh đạo cao cấp trong Chính phủ Việt Nam đồng thời cũng là một trong những thi sĩ xuất sắc nhất của phong trào Thơ mới.

0/3000 ký tự
Giải thích

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

- Học sinh biết tạo lập một bài văn nghị luận đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

0,25 điểm

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Viết bài văn (500 chữ) phân tích bài thơ Yêu tiếng Việt (Huy Cận)

0,25 điểm

c. Triển khai vấn đề nghị luận

- Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận cứ phù hợp, có sức thuyết phục; sử dụng tốt các thao tác lập luận; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.

- HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

1. Mở bài

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

- Ấn tượng về tác phẩm: Niềm tự hào, tình yêu tha thiết với tiếng Việt.

2. Thân bài

* Nội dung, cảm xúc của nhân vật trữ tình:

- Thương yêu và xót xa tiếng Việt bởi ở trường phải học ngoại văn.

- Khẳng định tiếng Việt là hồn nước, là hơi thở của mỗi người Việt.

- Tiếng Việt đã nuôi dưỡng tâm hồn nhân vật trữ tình.

- Tuổi trẻ hãy yêu dân tộc mình, hiểu lịch sử đất nước mình và giữ gìn tiếng Việt - tiếng của ông cha.

- Tiếng Việt là tình yêu mãnh liệt, bất tử với nhân vật trữ tình.

* Nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm:

So sánh: ...như sữa mẹ/Như máu hồng tươi trở lại tim.

Hoán dụ: Thế đó em ơi lớp tuổi xanh.

- Điệp từ, ẩn dụ.

Buổi ấy anh yêu tiếng nước nhà

Là yêu hơi thở của ông cha

Yêu hồn nước đọng trong vần điệu

Yêu thiết tha mà lại xót xa.

3. Kết bài

- Khẳng định giá trị, thông điệp của bài thơ:

- Không ai có thể chọn được quê và nơi sinh nhưng có thể chọn được tiếng nói mà mình yêu thích.

3,0 điểm

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,25 điểm

e. Sáng tạo

- Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng, bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng.                                                                                                          

- Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu.

0,25 điểm