Phân lập được 2 dòng đột biến ở một loài côn trùng(gọi là dòng I và dòng II đều
Đáp án A
I đúng.
- Xét tính trạng độ dài đốt chân:
+ Từ phép lai 1, 2 và 4 suy ra cả hai đột biến đều là lặn, kiểu dại là trội. Kết quả phép lai 5 ở F1 cho thấy hai đột biến không bổ sung cho nhau. Vì vậy chúng cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.
+ Quy ước gen: kiểu dại – B1, B2; đột biến tương ứng – b1, b2
II đúng.
- Xét tính trạng khả năng nhận biết mùi ethanol:
+ Dựa vào phép lai 1, 2 và phép lai 4, ta nhận thấy kết quả lai thuận và lai nghịch không giống nhau chứng tỏ gen quy định khả năng nhận biết mùi không tuân theo quy luật di truyền Menđel thông thường. Tỷ lệ kiểu hình phân bố đồng đều ở cả hai giới nên không thể liên quan đến gen nằm trên NST giới tính mà chỉ có thể do hiện tượng in vết gen, bởi vì 1/2 cá thể dị hợp tử ở phép lai 1 và 2 đều mang kiểu hình đột biến.
+ Từ phép lai 4 thu được 100% ruồi kiểu dại chứng tỏ alen nhận từ bố đã được “xoá” in vết. Do vậy đột biến mất khả năng nhận biết mùi ethanol in vết theo dòng mẹ, là lặn.
+ Quy ước gen: kiểu dại – A, đột biến – a, in vết – A’
III đúng.
- Từ phép lai 3 có kiểu hình khác tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1, phân bố thành 2 nhóm kiểu hình có tỉ lệ cao, 2 nhóm kiểu hình có tỉ lệ thấp. Do đó, A và B1 (alen lặn tương ứng a và b1) liên kết không hoàn toàn.
→ Khoảng cách giữa a và b1 = (62+58)/(343+337+62+58) = 0,15 = 15 cM.
- Từ phép lai 5:


- Đời con F2 có 1110 ruồi chân bình thường trong kiểu gen phải có B1B2 hình thành từ trao đổi chéo giữa b1 và B2. Gọi khoảng cách giữa B1 và B2 là x, ta có: 1/2.x + (1-x).x = 1128/5000 = 0.03 → x = 0.06 = 6 cM
IV sai.
- Do đó bản đồ di truyền của các đột biến có thể là: a_____________15cM_______________b1__6cM__b2
hoặc a_____________9cM__________b2__6cM__b1