Nhận biết kim loại và hợp chất của kim loại chọn lọc, có đáp án

Phân biệt 9 chất rắn : Ag2O, BaO, MgO, MnO2, Al2O3, FeO, Fe2O3, CaCO3, CuO

6/10

Phân biệt 9 chất rắn sau bằng 2 hóa chất tự chọn:

Ag2O,BaO,MgO,MnO2,Al2O3,FeO,Fe2O3,CaCO3,CuO

Hỏi 2 hóa chất đó là gì?

H2O, HCl đặc nóng

H2O, NaOH

H2O, quỳ tím

H2O, phenolphtalein

Giải thích

Hai thuốc thử là H2Ovà HCl đặc, nóng.

Trích mẫu thử, đánh số từ 1 đến 9, cho nước vào các mẫu thử.

- BaO tan trong nước, các chất khác không tan

 BaO + H2O→ BaOH2

- Dùng BaOH2 nhận biết Al2O3, vì Al2O3ta trong BaOH2

Al2O3+ BaOH2→ BaOH22 + H2O

- Dùng HCl đặc nóng nhận biết các mẫu thử còn lại.

 + Trường hợp tạo dd màu xanh lam là muối của Cu2+, vậy chất đầu là CuO:

CuO + 2HCl → CuCl2+ H2O

    + Trường hợp tạo dd có màu xanh rất nhạt (có thể không màu) là muối của Fe2+, vậy chất đầu là FeO:

        FeO + 2HCl → FeCl2+ H2O

    + Trường hợp dung dịch tạo ra có kết tủa màu trắng, thì chất ban đầu là Ag2O

Ag2O+ 2HCl → 2AgCl +H2O

    + Trường hợp có khí màu vàng lục nhạt thoát ra, mẫu thử là MnO2.

MnO2 + 4HCl →t0 MnCl2+ Cl2+ 2H2O

+ Trường hợp sủi bọt khí là CaCO3.

CaCO3+ 2HCl → CaCl2+ H2O+ CO2

+ Trường hợp tạo dung dịch màu nâu vàng là muối của Fe3+, vậy mẫu thử là Fe2O3.

Fe2O3+ 6HCl → 2FeCl3+ 3H2O

+ Trường hợp dung dịch không màu là muối của Mg2+, vậy mẫu thử là MgO

 MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

⇒ Chọn A.