Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 3 bệnh M, N và P do 2 cặp gene A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, kiểu gene có 2 loại allele trội quy định kiểu hình b
Đáp án: \(\frac{1}{{36}}\)
Quy ước gene: A-B- quy định kiểu hình bình thường; A-bb quy định bị bệnh M; aaB- quy định bị bệnh N; aabb quy định bị bệnh P.
(8) × (9) bình thường sinh ra (14) bị bệnh P có kiểu gene là aabb → (8) và (9) đều có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene AaBb → Xác xuất về kiểu gene của người (13) là \[\left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right) \times \left( {\frac{1}{3}BB:\frac{2}{3}Bb} \right).\]
(6) bị bệnh M có kiểu gene A-bb, (7) bị bệnh N có kiểu gene aaB- → (12) có kiểu gene là AaBb.
→ Xác xuất sinh con đầu lòng bị bệnh P (aabb) của cặp vợ chồng (12) và (13):
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{Aa \times \left( {\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa} \right) \to aa = \frac{1}{6}}\\{Bb \times \left( {\frac{1}{3}BB:\frac{2}{3}Bb} \right) \to bb = \frac{1}{6}}\end{array}} \right. \to aabb = \frac{1}{6} \times \frac{1}{6} = \frac{1}{{36}}.\]
