Oxi hóa hoàn toàn 3,01 gam hợp chất hữu cơ X rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình đựng H2SO4
Phương pháp giải:
- Khối lượng bình đựng H2SO4 đặc tăng là khối lượng của H2O, tính được số mol H2O, số mol H và khối lượng H
- Khối lượng bình đựng KOH tăng là khối lượng của CO2, tính được số mol CO2, số mol C và khối lượng C.
- Xét tổng khối lượng C và khối lượng H với khối lượng của X, kết luận X có O trong phân tử hay không.
- Tính khối lượng và số mol O
- Gọi công thức phân tử của X là CxHyOz
x:y:z=nC:nH:nO
Kết luận công thức đơn giản nhất của X.
- Dựa vào tỷ khối của X so với khí O2, tính phân tử khối của X.
- Kết luận công thức phân tử của X.
Giải chi tiết:
- Khối lượng bình đựng H2SO4 tăng chính là khối lượng của H2O
→mH2O=1,89gam→nH2O=1,8918=0,105mol
→nH=2nH2O=2.0,105=0,21mol→mH=0,21.1=0,21gam
- Khối lượng bình đựng KOH tăng chính là khối lượng của CO2
→mCO2=6,16gam→nCO2=6,1644=0,14mol
→nC=nCO2=0,14mol→mC=0,14.12=1,68gam
Ta thấy: mC + mH = 1,68 + 0,21 = 1,89 < mX
→ Trong X có chứa O
mO=mX−mC−mH=3,01−1,68−0,21=1,12gam→nO=1,1216=0,07mol
Gọi công thức phân tử của X là CxHyOz
x:y:z=nC:nH:nO=0,14:0,21:0,07=2:3:1
Vậy công thức đơn giản nhất của X là C2H3O
Vì tỷ khối hơi của X so với khí oxi bằng 2,6875 →MX=2,6875.32=86
→(2.12+3.1+1.16)n=86→n=2
Vậy công thức phân tử của X là C4H6O2