Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai giữa ruồi đực mắt trắng với ruồi cái mắt hồng, thu được con lai F1
Chọn A.
Có 1 phát biểu đúng là IV.
Xét F2 ở cả 2 giới: Đỏ: Hồng : Trắng = 681 : 316: 231 = 9: 4: 3
→ Tính trạng do 2 cặp gen qui định và tương tác bổ sung kiểu 9: 4: 3 🡪 I SAI.
Qui ước: A-B-: đỏ, A-bb, aabb: trắng, aaB-: hồng
Giới ♀: 6 đỏ: 2 hồng
Giới ♂: 3 Đỏ : 4 Trắng: 1 Hồng
→ F2: tỉ lệ tính trạng không đều ở 2 giới và cả 2 giới đều biểu hiện tính trạng →
Một trong 2 gen nằm trên NST giới tính X 🡪 II SAI.
Sơ đồ lai:
P: ♂ trắng AAXbY × ♀ hồng aaXBXB
GP: AXb, AY aXB
F1: AaXBXb : AaXBY
KH: 100% đỏ
F1 × F1: AaXBXb × AaXBY → (Aa × Aa).(XBXb × XBY)
F2: (3/4 A- : 1/4aa) (1/4 XBXB : 1/4 XBXb : 1/4 XBY: 1/4 XbY)
KH: ♀: 3/8 đỏ : 1/8 hồng
♂: 3/16 đỏ : 4/16 trắng : 1/16 hồng
🡪 Ruồi đực mắt trắng có kiểu gen aaXbY 🡪 III SAI.
- Nếu cho ruồi cái mắt đỏ F1 lai phân tích với ruồi đực mắt trắng = AaXBXb × aaXbY
→ (Aa × Aa).(XBXb × XBY) 🡪 F2: ♀: 1/8 đỏ : 1/4 trắng: 1/8 hồng.
♂: 1/8 đỏ : 1/4 trắng : 1/8 hồng
🡪 xét chung 2 giới có ruồi mắt đỏ = 1/8+1/8= 1/4 🡪 IV ĐÚNG.