Ở ruồi giấm, khi lai 2 dòng thuần chủng ruồi thân xám, cánh dài với ruồi thân đen, cánh cụt tạo ra F1 100% ruồi thân xám, cánh dài. Lai phân tích ruồi đực F1 tạo ra F2 có tỉ lệ 1 ruồi thân xá
Phương pháp:
Gen nằm trên NST giới tính X di truyền chéo, nằm trên Y di truyền thẳng.
Dấu hiệu nhận biết:
+ Tỉ lệ phân li kiểu hình ở 2 giới khác nhau.
+ Kết quả lai thuận – nghịch khác nhau.
Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con → Quy luật di truyền.
Kiểu tương tác | Tỉ lệ KH | KH phép lai phân tích | Quy ước gen |
Bổ trợ | 9:7 | 1:3 | 9A-B-: 7(A-bb; aaB-; aabb) |
9:6:1 | 1:2:1 | 9A-B-: 6(A-bb; aaB-); 1 aabb | |
9:3:3:1 | 1:1:1:1 | 9A-B-: 3 A-bb; 3 aaB-; 1 aabb | |
Cộng gộp | 15:1 | 3:1 | 15: (A-B-; A-bb; aaB-); 1 aabb |
Cách giải:
Lai phân tích cho tỉ lệ 1:1 không đề cập tới giới tính → gen trên NST thường, không có tương tác gen.
→ Có thể là liên kết hoàn toàn: \(P:\frac{{AB}}{{AB}} \times \frac{{ab}}{{ab}} \to {F_1}:\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{ab}}{{ab}} \to {F_a}:1\frac{{AB}}{{ab}}:1\frac{{ab}}{{ab}}\)
Chọn D.