Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Triệu Sơn 4 - Thanh Hóa có đáp án

Ở ong mật, những trứng được thụ tinh nở thành ong cái (gồm ong thợ và ong chúa), những trứng không được thụ tinh nở thành ong đực. Gen A quy định thân xám, a quy định thân đen

13/32

Ở ong mật, những trứng được thụ tinh nở thành ong cái (gồm ong thợ và ong chúa), những trứng không được thụ tinh nở thành ong đực. Gen A quy định thân xám, a quy định thân đen. Gene B quy định cánh dài, b quy định cánh ngắn. Hai gene nằm trên một NST thường với khoảng cách 2 gene là 30 cM. Người ta tiến hành cho ong chúa thân xám, cánh dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn, F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Lấy một con ong chúa F1 giao phối với ong đực thân xám, cánh ngắn, được F2. Biết tỷ lệ thụ tinh là 80%, 100% trứng nở. Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình ở đời con F2 này là 

50% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh dài: 25% thân xám, cánh ngắn.

47% thân xám, cánh dài: 3% thân đen, cánh dài: 43% thân xám, cánh ngắn: 7% thân đen, cánh ngắn.

30% thân xám, cánh dài: 20% thân đen, cánh dài: 20% thân xám, cánh ngắn: 30% thân đen, cánh ngắn.

47% thân xám, cánh dài: 43% thân đen, cánh dài: 3% thân xám, cánh ngắn: 7% thân đen, cánh ngắn.

Giải thích

Chọn B

P: \(\frac{{AB}}{{AB}} \times \frac{{ab}}{O} \to \frac{{AB}}{{ab}}:\frac{{AB}}{O}\)

Cho ong chúa F1 giao phối với ong đực thân xám, cánh ngắn,  

\(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{O} \to {F_2}:\left( {0,35AB:0,35ab:0,15aB:0,15Ab} \right)Ab\)

Vì tỷ lệ thụ tinh là 80% → có 80% con cái 

Vậy tỷ lệ ở đời sau là

     - giới đực: 0,2 × (0,35AB:0,35ab:0,15aB:0,15Ab) → 0,07 xám dài : 0,07 đen, ngắn : 0,03 xám ngắn : 0,03 đen dài 

     - giới cái: 0,8 × Ab(0,35AB:0,35ab:0,15aB:0,15Ab) → 0,4 xám dài : 0,4 xám ngắn

Vậy tỷ lệ kiểu hình ở đời sau là 47% thân xám, cánh dài: 3% thân đen, cánh dài: 43% thân xám, cánh ngắn : 7% thân đen, cánh ngắn