Ở người, bệnh A do 1 gen có 2 alen trên NST thường quy định, alen trội quy không bị bệnh trội hoàn toàn so với alen lặn quy định bị bệnh;
- Quy ước gen: A - không bị bệnh A > a - bị bệnh a; B - không bị bệnh B > b - bị bệnh B.
(1)AaXBX- | (2) AaXB Y | (3) A-XBXb | (4) aaXBY |
|
(5) aaXBY | (6) A-XBX- | (7) AaXBY | (8) AaXBXb | (9) AaXbY |
| (10) A-XBX- | (11) A-XBX- | (12)aaXbY |
|
I đúng, có 7 người trong phả hệ xác định được chính xác kiểu gen là 2, 4, 5, 7, 8, 9, 12.
II đúng, có tối đa 3 người trong phả hệ không mang alen gây bệnh là 6, 10, 11.
III đúng: II7 (AaXBY) II8(AaXBXb)
- Tỉ lệ sinh con bình thường (A-XB-) = 3/4 3/4 = 9/16.
- Tỉ lệ sinh con bình thường không mang alen lặn (AAXBXB + AAXBY)=1/8.
→xác suất để thai nhi đó không mang alen lặn là 1/89/16=29
IVsai:
Người III10 có P: II7 (AaXBY) II8(AaXBXb) × (1/3AA:2/3Aa)(1/2XBXB:1/2XBXb)
Người chồng: cứ 100 người không bị bệnh A thì có 10 người mang gen gây bệnh → người chồng:(9/10 AA: 1/10 Aa)XBY
Cặp vợ chồng này: (1/3AA:2/3Aa)(1/2XBXB:1/2XBXb) (9/10AA:1/10Aa)XBY× (2/3A:1/3a)(3/4XB:1/4Xb) (19/20A: 1/20a)(1XB:1Y)
→xác suất sinh con aaXbY=13a×120a×14Xb×12Y=0,21%
