Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc do 2 cặp gen không alen (A, a; B, b) phân li độc lập quy định. Kiểu gen có mặt của hai loại alen
Cách giải:
Qui định gen: A-B-: đỏ, A-bb, aaB- : hồng, aabb: trắng; D: cao, d: thấp.
P giao phấn: Cao, đỏ x Cao, hồng; F1 ≠ (3 đỏ : 4 hồng : 1 trắng) (3 cao : 1 thấp) ≠ di truyền liên kết →P (cây
X) dị hợp 3 cặp gen, nằm trên 2 cặp NST khác nhau, có hoán vị gen.
KG P: AaBb, Dd (cây X) x Aabb, Dd (cây Y) hoặc AaBb, Dd (cây X) x aaBb, Dd (cây Y). Vì vai trò A và B
ngang nhau, nên ta chỉ xét một trường hợp là KG P: AaBb, Dd (cây X) x Aabb, Dd (cây Y)
* Giả sử ở P, 2 cặp gen Aa và Dd nằm trên cùng 1 cặp NST. P: AaDd, Bb (cây X) x AaDd, bb (cây Y).
- F1 có đỏ, cao: (A-B-D-) = 0,3 A-D- = 0,6 A-dd = aaD- = 0,15, aadd = 0,1.
→ theo lí thuyết F1 có hồng, cao (A-D-bb + aaD-B-) = 0,6×12+0,15×12=0,375 (khác đề bài cho tỉ lệ hồng
cao là 36,25%) Loại trường hợp 2 cặp gen Aa và Dd nằm trên cùng 1 cặp NST → I sai.
* Giả sử ở P, 2 cặp gen Bb và Dd nằm trên cùng 1 cặp NST. P: Aa, BbDd (cây X) x Aa, bbDd (cây Y)
F1 có cao, đỏ (A-B-D-) = 0,3 B-D- = 0,4 B-dd = 0,1; bbD- = 0,35; bbdd = 0,15.
(B- D- = 0,25 + x; B-dd = 0,25 – x; bbD- = 0,5 – x; bbdd = x)
→ theo lí thuyết F1 có hồng, cao (A-bbD- + aaB-D-) = 0,35×34+0,4×14=0,3625 (đúng đề bài)
→ 2 cặp gen Bb và Dd nằm trên cùng 1 cặp NST.
bb,dd = 0,15 = 0,3 bd x 0,5 bd KG (P) là AaBDbd(f=0,4) (cây X) x AaBDbd(cây Y).
* Cho cây Y tự thụ phấn, AabDbd(cây Y) x AabDbd(cây Y) ở đời con tỉ lệ các cá thể mang kiểu gen đồng hợp
tử AAbDbD+AAbdbd+ aabDbD+ aabdbd=12×12=14=> II đúng.
* Cho cây X lai phân tích, AaBDbd(f=0,4)(cây X) x aa bdbd ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen aabdbd=1/2×0,3×1=3/20 => III đúng.
* Trong tổng số cây hoa hồng, thân cao ở F1, cây mang kiểu gen dị hợp tử 1 cặp gen
AAbDbd+AabDbD+ aa BDbD=14×0,25+24×0,1+14×0,150,3625=1229. Suy ra, IV sai.
Chọn B.