Ở một loài thực vật, tiến hành tự thụ phấn cây quả dẹt, chín sớm thu được 38,25% cây quả dẹt, chín sớm : 6,75% cây quả tròn, chín muộn : 6% cây quả dài, chín sớm : 18% cây quả dẹt, chín muộn
-Xét tính trạng hình dạng quả:
Đời con phân li: 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài → Tương tác bổ trợ.
Quy ước: A-B-: quả dẹt; A-bb + aaB-: quả tròn; aabb: quả dài.
F1: AaBb (quả dẹt) × AaBb (quả dẹt).
-Xét sự di truyền thời gian chín:
F2 phân li chín sớm : chín muộn = 3 : 1 → Quy luật phân li.
Quy ước:D: quả ngọt, d: quả chua
F1: Dd (quả ngọt) × Dd (quả ngọt)
- Xét tỉ lệ chung: (9 : 6 : 1)(3 : 1) = 27: 18 : 3 : 9 : 6 : 1 ≠ 38,25 : 18 : 30,75 : 6,75 : 0,25 → 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng và xảy ra hoán vị gene.
+ Trong tương tác bổ sung, vai trò của A và B trong việc hình thành kiểu hình là như nhau nên A liên kết với D hay B liên kết với D là như nhau nên cả hai trường hợp đều thỏa mãn.
+ F2 xuất hiện kiểu hình quả dài, vị ngọt (aabbD-) = 6% lớn hơn loại kiểu hình quả dài vị chua (aabbdd = 0,25%) → F1 tạo giao tử loại abD hoặc baD lớn hơn loại giao tử abd hoặc bad nên các gene liên kết đối.
Vậy kiểu gene đem lai là AdaDBb hoặc AaBdbD.