Ở một loài thú, người ta thực hiện phép lai giữa hai
Xét tính trạng chiều dài đuôi F1:
Phép lai 1 và 2: F1 tỉ lệ phân li kiểu hình ở 2 giới là như nhau è Tính trạng chiều dài đuôi do gene nằm trên NST thường quy định.
Xét tính trạng màu sắc lông F1:
tỉ lệ phân li kiểu hình ở 2 giới khác nhau ở 2 giới, tính trạng lông vàng chỉ có ở giới đực è Tính trạng này do gene lặn nằm trên NST X quy định.
Quy ước gene:
B: đuôi dài > b: đuôi ngắn
XA: Lông nâu > Xa: Lông vàng
P2: Bb XAXa x bbXAY
F1: (1Bb:1bb)(XAXA: XAXa: XAY: XaY)
a)Sai.
Tính trạng chiều dài đuôi do gene nằm trên NST thường quy định.
b)Sai.
Tính trạng màu sắc lông do gene nằm trên NST X quy định.
c)Sai.
Hai gene quy định hai tính trạng trên phân li độc lập.
d) Sai.
Ở phép lai 2, F1 lông nâu, đuôi ngắn ngẫu phối:
F1: bb (XAXA: XAXa) x bb XAY
F2: bbXaY = 1/4.1/2=1/8