Bài tập Di truyền quần thể - Sinh học 12 có đáp án (P4)

Ở một loài động vật, xét 4 phép lai sau đây: Phép lai 1: (P) AaxAa

43/61

Ở một loài động vật, xét 4 phép lai sau đây:

Phép lai 1: (P) Aa×Aa.

Phép lai 2: (P) AaBb×AaBb.

Phép lai 3: (P):ABabXDXd×ABabXdY.

Phép lai 4: (P): ABdabDXMNXmn×aBdABdXMNY

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến, các phép lai trên đều tạo ra F1, các cá thể F1của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận đúng?

I. Phép lai 1 cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen giống tỉ lệ phân li kiểu hình.

II. Phép lai 2 cho F2 có tối đa 4 kiểu hình và 9 kiểu gen.

III. Phép lai 3 luôn cho F2 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ nhỏ hơn hoặc bằng 12,5%.

IV. Phép lai 4 cho F1 có tối đa 120 kiểu gen.

 

1

2

4

3

Giải thích

Đáp án D

Có 3 phát biểu đúng đó là II, III và IV.

Để có số kiểu gen tối đa thì phải xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới.

Xét các phát biểu:

- Phát biểu I: (P) Aa x Aa

→F1: 1AA : 2Aa : 1aa

→F2: 1AA : 2Aa : 1aa ( do F1 đã cân bằng di truyền nên khi ngẫu phối cấu trúc di truyền không thay đổi), tỉ lệ kiểu hình 3:1→sai.

- Phát biểu II: Vì các gen phân li độc lập, P dị hợp sẽ tạo ra đời con có số kiểu gen và số kiểu hình tối đa: 9 kiểu gen và 4 kiểu hình→đúng.

- Phát biểu III: ABabXDXd×ABabXdy. Ta thấy ab là giao tử liên kết 0,25≤ab≤0,5

→0,0625≤ab2≤0,25;

mà ta có XdY+XdXd= 0,5

→tỉ lệ lặn về 3 tính trạng≤12,5%đúng.

- Phát biểu IV: (P): ABdabDXMNXmn×aBdABdXMNY

tạo ra nhiều kiểu gen nhất khi có hoán vị gen.

- Cặp NST thường có số kiểu gen tối đa là: Cơ thể có kiểu gen ABdabD có 8 giao tử tối đa khi có hoán vị gen. Cơ thể aBdABd chỉ cho 2 loại giao tử. Vì thế nên số KG tối đa của cặp này là  8x2 -C22= 15.

Cặp NST giới tính có tối đa 4x2 = 8 kiểu gen.

Vậy số kiểu gen tối đa là 15x8 = 120

→đúng.