Bài tập Quy luật di truyền của Menđen có lời giải (vận dụng- P2)

Ở một loài động vật giới đực dị giao tử Tính trạng mọc râu do

9/20

Ở một loài động vật giới đực dị giao tử, tính trạng râu mọc ở cằm do một cặp alen trên NST thường chi phối, tiến hành phép lai P thuần chủng, tương phản được F1: 100% con đực có râu và 100% cái không râu, cho F1 ngẫu phối với nhau được đời F2, trong số những con cái 75% không có râu, trong khi đó trong số các con đực 75% có râu. Có bao nhiêu nhận định dưới đây là chính xác?

I. Tính trạng mọc râu do gen nằm trên NST giới tính chi phối.

II. Tỷ lệ có râu: không râu cả ở F1và F2 tính chung cho cả 2 giới là 1:1.

III.Cho các con cái F2 không râu ngẫu phối với con đực không râu, ở đời sau có 83,33% cá thể không râu.

IV. Nếu cho các con đực có râu ở Flai với các con cái không râu ở F2, đời Fvẫn thu được tỷ lệ 1:1 về tính trạng này.

3

1

2

4

Giải thích

Chọn A.

Giải chi tiết:

Ta thấy sự phân ly kiểu hình ở 2 giới là khác nhau, gen nằm trên NST thường nên tính trạng này chịu ảnh hưởng của giới tính.

Quy ước gen:

Giới cái: AA: có râu; Aa/aa: không có râu.

Giới đực: AA/Aa: có râu; aa: không có râu.

AA × aa → Aa (♂có râu;♀ không râu)

F1× F1: Aa ×Aa → 1AA:2Aa:1aa 

Giới cái: 3 không râu: 1 có râu.

Giới đực: 3 có râu:1 không râu.

Xét các phát biểu:

I sai.

II đúng.

III đúng, cho ♀ không râu × ♂ không râu : (2Aa:1aa) × aa ↔ (1A:2a)a → 1Aa:2aa, tỷ lệ không râu ở đời con là 1-13×12=56=83,33% 

IV đúng, cho ♀ không râu × ♂ có râu: (2Aa:1aa) ×(1AA:2Aa) ↔(1A:2a)(2A:1a) → 2AA:4Aa:2aa

Giới cái: 3 có râu:1không râu.

Giới đực: 1 có râu: 3 không râu.