Ở một loài động vật có vú, cho lai giữa con đực
Phương pháp:
Bước 1: Xét tỉ lệ phân li từng tính trạng → Quy luật di truyền
Bước 2: Xác định kiểu gen của P, dựa vào tỉ lệ con đực chân thấp, lông trắng → tần số HVG
+ Tính ab/ab → ab = ?
+ Tính f khi biết ab
Bước 3: Xét các phát biểu
Ở thú: XX – con cái; XY – con đực.
Cách giải:
Ở F1, xét tỉ lệ phân li từng tính trạng
Tính trạng chiều cao chân: chân cao : chân thấp ở cả 2 giới đều là 3 : 1.
→ Chân cao là trội so với chân thấp.
Quy ước: A – chân cao; a – chân thấp → P: Aa × Aa.
Tính trạng màu lông của cả F1: Lông đen : lông vàng : lông trắng = 9 : 6:1→ Cặp Bb, Dd tương tác bổ sung B-D- quy định lông đen; B-dd; bbD- quy định lông vàng; bbdd quy định lông trắng.
Tính trạng màu lông ở 2 giới phân li khác nhau → tính trạng này do gen nằm trên NST X quy định.
Nếu các gen phân li độc lập thì đời con có tỉ lệ (9:6:1)(3:1) ≠ đề cho → 1 trong 2 cặp gen quy định màu lông liên kết với cặp gen Aa.
Giả sử cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
P:ababXdY×ABABXDXD→F1:ABabXDXd:ABabXDY
Con đực lông trắng chân thấp: ababXdY=5%→abab=0,050,25XdY=0,2→ giao tử ab ở giới cái = 0,4 (vì con đực không có HVG nên ab=0,5)
→ f= 20%.
I đúng.
II đúng.
III sai, có 6 kiểu gen quy định lông đen: BBXDXD;XDXd;XDYBbXDXD;XDXd;XDY
IV sai, nếu cho con cái F1 lai phân tích:
Chọn A.