Ở một loài động vật, cho bố mẹ thuần chủng đều có kiểu hình lông trắng lai với nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1 cái lông trắng : 1 đực lông đen. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F
B. Có 2 nhận định đúng là I và III.
- Pt/c: Lông trắng × lông trắng → F1: 1 cái lông trắng : 1 đực lông đen
→ F2 ≈ 1 đen : 3 trắng
→ có hiện tượng tương tác bổ sung giữa các gen à I ĐÚNG.
Quy ước gen: A-B-: lông đen;
A-bb, aaBb, aabb: lông trắng.
- Tính trạng phân bố không đồng đều ở hai giới → gen quy định tính trạng màu lông nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.
- Nếu con đực thuộc giới dị giao XY và con cái thuộc giới đồng giao XX thì con đực F1 lông đen có KG XABY → ở P con cái sẽ có KG XABX- lông đen → trái với đề bài →con cái có NST giới tính XY; con đực là XX.
- Mặt khác Pt/c, F1 có tỉ lệ 1:1, F2 tính riêng ở giới cái con lông đen có tỉ lệ 4/400 = 0,01 → xảy ra hoán vị gen ở con đực F1 → Hai gen tương tác bổ sung cùng nằm trên NST X.
Tần số hoán vị gen: f = 0,01 x 2 = 0,02 = 2% à II SAI.
- Do tương tác bổ sung kiểu 9 : 7 và Pt/c lông trắng, F1 xuất hiện lông đen → P có thể có các KG: XaBXaB x XAbY hoặc XAbXAb x XaBY đều cho kết quả như nhau.
- Sơ đồ lai:
Pt/c XaBXaB(♂ lông trắng) x XAbY(♀ lông trắng)
G: XaB XAb; Y
F1 1XAbXaB(♂ lông đen) : 1XaBY(♀lông trắng) à IV SAI.
F1 x F1 XAbXaB(lông đen) x XaBY(lông trắng)
G: XAb= XaB= 0,49 XaB = Y = 0,5
XAB = Xab= 0,01
F2: 0,245 XAbXaB : 0,245 XaBXaB : 0,245 XAbY : 0,245 XaBY
0,05 XABXaB : 0,05 XaBXab : 0,05 XABY : 0,05 XabY à 5 KG quy định KH lông trắngà III ĐÚNG.
Tỉ lệ kiểu hình: 0,05 cái lông đen : 0,495 cái lông trắng : 0,25 đực lông đen : 0,25 đực lông trắng.