Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai (P): ♀AaBbDdEe × ♂aaBbDdEE, thu được F1. Theo lí thuyết, nếu không xảy ra đột bi
Phương pháp:
Viết phép lai tổng quát sau đó xét từng phát biểu.
Cách giải:
♀AaBbDdEe × ♂aaBbDdEE → (1Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)(1DD:2Dd:1dd)(1EE:1Ee)
I đúng, số kiểu gen tối đa ở F1: 2 × 3 × 3 × 2 = 36.
II sai, cơ thể cái dị hợp 4 cặp gen, tỉ lệ giao tử mang 2 alen trội: \(C_4^2 \times {\left( {\frac{1}{2}troi} \right)^2} \times {\left( {\frac{1}{2}lan} \right)^2} = 37,5\% \)
III sai, kiểu hình A-B-D-E- có tối đa 8 kiểu gen.
IV đúng, do đời con luôn có alen E → bài toán trở thành tính tỷ lệ số cá thể có kiểu hình mang 2 tính trạng trội 1 tính trạng lặn.23
TH1: trội về tính trạng A-: \(C_2^1 \times \frac{3}{4} \times \frac{1}{4} \times \frac{1}{2}\left( {A - } \right) = \frac{3}{{16}}\)
TH2: lặn về tính trạng aa: \({\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} \times \frac{1}{2}\left( {aa} \right) = \frac{9}{{32}}\)
Vậy tỷ lệ cần tính là 15/32
Có 2 phát biểu đúng.
Chọn B.