(2023) Đề thi thử Sinh học THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 23) có đáp án

Ở một giống gà, khi cho gà trống lông đen giao phối với gà mái lông trắng thu được F1

37/40

một giống gà, khi cho gà trống lông đen giao phối với gà mái lông trắng thu được F1 100% gà lông đen. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình 6 gà trống lông đen: 2 gà trống lông xám: 3 gà mái lông đen: 3 gà mái lông đỏ: 1 gà mái lông xám: 1 gà mái lông trắng. Cho gà lông xám F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau ở đời con có tỉ lệ kiểu hình gà mái lông trắng chiếm tỉ lệ?

50%.

25%.

12,5%.

75%.

Giải thích

Đáp án C.

- Xét chung tỉ lệ thấy 9 đen: 3 đỏ: 3 xám: 1 trắng à màu lông do 2 gen tương tác bổ sung quy định.

Quy ước: A-B- à Đen; A-bb à đỏ; aaB- à xám; aabb à trắng.

- Sự phân bố không đều tính trạng ở 2 giới à 1 trong 2 gen  A/B thuộc vùng không tương đồng của X.

- Thấy rằng ở gà trống F2, không có dạng lông đỏ (không có dạng A-bb), nghĩa là nó không đồng thời nhận alen b nào từ F1.

Điều này chứng tỏ gen     B/b nằm trên vùng không tương đồng của X, gà mái đen F1 có kiểu gen AaXBY.

(Hoặc chứng minh phản chứng: Nếu A thuộc X thì gà mái F1 có XAY, tức gà trống F2 sẽ có dạng bbXAX- có lông đỏ, điều này trái dữ kiện).

P: AAXBXB x aaXbY à F1: Aa (XBXb: XBY) à F1 x F1: (Aa x Aa) và (XBXb x XBY)

à F2: (1/4AA: 2/4Aa: 1/4aa) và (1/4XBXB: 1/4XBXb: 1/4XBY: 1/4XbY).

Tỉ lệ kiểu hình gồm: Gà trống: 3/4 đen: 1/4 xám;

Gà mái: 3/8 đen: 3/8 đỏ: 1/8 xám: 1/8 trắng.

Khi cho gà lông xám F2 giao phối với nhau: aa(1/2XBXB: 1/2XBXb) x aaXBY

Đời con có tỉ lệ kiểu gen là aa [(3/4XB: 1/4Xb) x (1/2XB: 1/2Y)]

 

3/4XB

1/4Xb

1/2XB

3/8 trống, xám

1/8 trống, xám

1/2Y

3/8 mái, xám

1/8 mái, trắng

à Tỉ lệ kiểu hình (kể cả giới tính) là 4 trống, xám: 3 mái, xám: 1 mái, trắng.