Ở một bệnh nhân, các nhà khoa học phát hiện ra gene Y bị đột biến. Họ thấy rằng, gene này được phiên mã và dịch mã nhưng tạo ra protein không có chức năng. Kết quả phân tích gene đột biến chỉ
IV |
| (2,5 điểm) |
|
| 1 (1.0 đ) | Cặp nucleôtide thay thế có thể xảy ra ở: - Vùng nối giữa exon và intron Þ ảnh hưởng đến quá trình cắt nối chính xác các exon Þ prôtein không có chức năng. - Vùng mã hóa của gen Þ tạo ra tín hiệu kết thúc sớm quá trình dịch mã Þ prôtein không có chức năng. - Vùng mã hóa của gen Þthay đổi 1 amino aicd trong phân tử protein Þ prôtein không có chức năng. - Vùng mã hóa của gen Þ gây ra đột biến ở mã kết thúc Þmã kết thúc thành bộ ba mã hóa Þ chuỗi polypeptit kéo dài Þ cấu trúc prôtein thay đổi Þ prôtein không có chức năng. (Nếu HS chỉ ra được các trường hợp khác đúng vẫn cho điểm tối đa) |
0,25 0,25 0,25 0,25 |
| 2 (0.75 đ) | + Khi không có vùng khởi động, gene chỉ thị LacZ sẽ không được phiên mã, tức là mức độ biểu hiện của gene LacZ sẽ bằng 0. + Trong hình chỉ có đoạn 5 mà khi không được nối vào gene LacZ (cách nối 1, 2, 3) thì mức độ biểu hiện của gene LacZ bằng 0, còn khi có đoạn 5 (cách nối 4 → 8) thì gene LacZ được biểu hiện → Đoạn 5 là vùng khởi động. | 0,25
0,5 |
| 3 (0.75đ) | a.Các enzyme XhoI, NotI, BamHI tham gia vào giai đoạn cắt tại vị trí đặc hiệu trên DNA (cả plasmid và gene cần chèn). - Tạo ra đầu dính thích hợp để gắn gene OCT4 vào plasmid, đảm bảochèn đúng vị trí b. Vi khuẩn có thể tạo protein OCT4 vì gene OCT4 được chèn vào vùng có CAG promoter, nên được phiên mã và biểu hiện. | 0,25
0,25
0.25 |

