Ở đậu hà lan, hoa tím trội hoàn toàn so với hoa trắng, hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn. Cho cây bố mẹ thuần chủng
- Quy ước gene: A quy định hoa tím >> a quy định hoa trắng; B quy định hạt trơn >> b quy định hạt nhăn.
- Xác định kiểu gene của P: P1 là cây hoa tím, hạt nhăn thuần chủng → Kiểu gene của P1 là AAbb; P2 là cây hoa trắng, hạt trơn thuần chủng → Kiểu gene của P2 là aaBB.
- Ta có sơ đồ phép lai:
Ptc: AAbb (hoa tím, hạt nhăn) × aaBB (hoa trắng, hạt trơn)
GP: Ab aB
F1: AaBb (100% hoa tím, hạt trơn)
F1 tự thụ phấn: AaBb (hoa tím, hạt trơn) × AaBb (hoa tím, hạt trơn)
GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2:
+ Tỉ lệ kiểu gene: 1/16 AABB : 2/16 AaBB : 2/16 AABb : 4/16 AaBb : 1/16 AAbb
: 2/16 Aabb : 1/16 aaBB : 2/16 aaBb : 1/16 aabb
+ Tỉ lệ kiểu hình: 9/16 hoa tím, hạt trơn : 3/16 hoa tím, hạt nhăn
: 3/16 hoa trắng, hạt trơn : 1/16 hoa trắng, hạt nhăn
- Tỉ lệ cá thể mang kiểu gene đồng hợp ở F2 là:
1/16 AABB + 1/16 AAbb + 1/16 aaBB + 1/16 aabb = 4/16 = 1/4.