Ở cây đậu hà lan, hoa tím (A) trội hoàn toàn so với hoa trắng (a); cây thân cao (B) trội hoàn toàn so với cây thân thấp (b). Xác định kiểu gene của bố mẹ trong mỗi trường hợp có kết quả lai n
a) 318 cây hoa tím, thân cao và 98 cây hoa tím, thân thấp
Phân tích tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con:
Hoa tím = 100% → P: AA × AA, AA × Aa, AA × aa.
Thân cao : thân thấp = 318 : 98 ≈ 3 : 1 → P: Bb × Bb.
→ Các cặp P thỏa mãn: AABb × AABb; AABb × AaBb hoặc AABb × aaBb.
b) 323 cây hoa trắng, thân cao và 106 cây hoa trắng, thân thấp.
Phân tích tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con:
Hoa trắng = 100% → P: aa × aa.
Thân cao : thân thấp = 323 : 106 ≈ 3 : 1 → P: Bb × Bb.
→ Các cặp P thỏa mãn: aaBb × aaBb.
c) 401 cây hoa tím, thân cao.
Phân tích tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con:
Hoa tím = 100% → P: AA × AA, AA × Aa, AA × aa.
Thân cao = 100% → P: BB × BB, BB × Bb, BB × bb.
→ Các cặp P thỏa mãn: AABB × AABB, AABB × AABb, AABB × AAbb, AABB × AaBB, AABB × AaBb, AaBB × AABb, AABB × Aabb, AaBB × AAbb, AABB × aaBB, AABB × aaBb, aaBB × AABb, AABB × aabb, aaBB × AAbb.
d) 150 cây hoa tím, thân cao; 147 cây hoa tím, thân thấp; 51 cây hoa trắng, thân cao và 48 cây hoa trắng, thân thấp.
Phân tích tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con:
Hoa tím : hoa trắng = (150 + 147) : (51 + 48) ≈ 3 : 1 → P: Aa × Aa
Thân cao : thân thấp = (150 + 51) : (147 + 48) ≈ 1 : 1 → P: Bb × bb.
→ Các cặp P thỏa mãn: AaBb × Aabb.
e) 243 cây hoa tím, thân cao; 82 cây hoa tím, thân thấp; 79 cây hoa trắng, thân cao và 27 cây hoa trắng, thân thấp.
Phân tích tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con:
Hoa tím : hoa trắng = (243 + 82) : (79 + 27) ≈ 3 : 1 → P: Aa × Aa
Thân cao : thân thấp = (243 + 79) : (82 + 27) ≈ 3 : 1 → P: Bb × Bb.
→ Các cặp P thỏa mãn: AaBb × AaBb.