Ở bí ngô, tính trạng hình dạng quả do hai căp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hóa sau:
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức để giải bài tập di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
Cách giải:
Dựa vào sơ đồ chuyển hóa, ta có quy ước gen:
A-B- quy định quả dẹt;
A-bb và aaB- quy định quả tròn;
Aabb quy định quả dài.
I sai. Vì kiểu hình quả dẹt có 4 kiểu gen quy định đó là: Aabb; aaBB; Aabb và aaBB. Kiểu hình quả tròn có 4 kiểu gen quy định: AABB; AaBB; AABb và AaBb.
II đúng. Kiểu hình quả dẹt kết quả do sự tác động qua lại giữa 2 enzim A và enzim B.
III đúng.
F1 cho cả 3 loại kiểu hình: tròn, dẹt, dài (aabb) => Cả 2 cây P đều cho giao tử ab.
Có 4 phép lai thỏa mãn:
P: AaBb x Aabb;
P: AaBb x aaBb;
P: AaBb x aabb;
P: Aabb x aaBb.
IV. sai. Vì:
Cây quả tròn dị hợp có 2 kiểu gen: Aabb và aaBb. Cây quả dẹt dị hợp 2 cặp gen có kiểu gen: AaBb.
Trường hợp 1: 3 cây quả tròn đều có kiểu gen Aabb.
P: Aabb x AaBb
F1: 1 AABb : 2 AaBb : 1 AAbb : 2 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb (3 dẹt : 4 tròn : 1 dài)
Trường hợp 2: 3 cây quả tròn đều có kiểu gen aaBb.
P: aaBb x AaBb
F1: 3 dẹt : 4 tròn : 1 dài
Trường hợp 3: Trong 3 cây quả tròn có 1 cây Aabb; 2 cây aaBb.
P: (1/3 Aabb : 2/3 aaBb) x AaBb
GP: (½ ab; 1/3 aB; 1/6 Ab) AB = Ab = aB = ab = ¼
F1: 3 dẹt : 4 tròn : 1 dài
Trường hợp 4: Trong 3 cây quả tròn có 2 cây Aabb; 1 cây aaBb.
P: (2/3 Aabb : 1/3 aaBb) x AaBb
GP: (½ ab; 1/6 aB; 1/3 Ab) AB = Ab = aB = ab = ¼
F1: 3 dẹt : 4 tròn : 1 dài
Chọn B.
