Ở 10 độ C thì độ tan của \(FeS{O_4}\) là 20,5 gam còn ở 20 độ C là 48,6 gam.
Giải thích
* Tại \({20^o}C\)
Cứ 100 gam nước hòa tan tối đa được 48,6 gam \(FeS{O_4}\) tạo thành 148,6 gam dung dịch bão hòa.
→ Trong 200 gam dung dịch bão hòa chứa\(\frac{{200.48,6}}{{148,6}} = 65,41\,gam\)\(FeS{O_4}\).
Gọi x là số mol tinh thể tách ra khỏi dung dịch.
\(\left\{ \begin{array}{l}{m_{FeS{O_4}\,t\'a ch}} = 152x\,\,gam\\{m_{FeS{O_4}.7{H_2}O\,\,t\'a ch}} = 278x\,\,gam\end{array} \right.\)
* Tại \({10^o}C\)
- Khối lượng \(FeS{O_4}\)còn lại trong dung dịch là: 65,41 – 152x (gam)
- Khối lượng dung dịch còn lại là: 200 – 278x (gam)
→ \(\frac{{20,5}}{{65,41 - 152x}} = \frac{{100 + 20,5}}{{200 - 278x}} \to x = \)0,3 mol
\( \to {m_{FeS{O_4}.7{H_2}O\,\,t\'a ch}} = 278x\,\,gam = 83,4\,gam\)
Chọn D.