Ở 1 loài thực vật có bộ NST 2n = 14, trên mỗi NST thường khác nhau đều xét 1 gen có 2 alen. Theo lý thuyết trong loài tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen khác nhau về đột biến thể ba
Giải thích
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen)
Nếu gen nằm trên NST thường: \[\frac{{n(n + 1)}}{2}\] kiểu gen hay \[C_n^2 + n\]
Nếu cặp NST đó có 3 NST đơn, số kiểu gen tối đa là \[\frac{{n\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)}}{{1.2.3}}\]
Giải chi tiết:
2n = 14 → có 7 cặp NST, trên mỗi cặp NST xét 1 gen có 2 alen.
Thể ba có dạng 2n +1
Số kiểu gen tối đa về gen trên mỗi cặp NST là: \[C_2^2 + 1 = 3\]
Số kiểu gen về cặp NST đột biến (có 3 NST) là: \[\frac{{2\left( {2 + 1} \right)\left( {2 + 2} \right)}}{{1.2.3}} = 4\]
Vậy số kiểu gen thể ba tối đa trong quần thể là: \[C_7^1 \times 4 \times {3^6} = 20412\]