Giải SBT Sinh 12 Cánh diều Chủ đề 1. Cơ sở phân tử của sự di truyền và biến dị có đáp án

Nối thông tin tương ứng ở cột A và cột B.AB(a) Operator(1) Phân tử có vai trò làm thay đổi bất hoạt protein ức chế và phiên mã gene cấu trúc có thể xảy ra.(b

26/62

trang 7 Sách bài tập Sinh học 12:

Nối thông tin tương ứng ở cột A và cột B.

A

 

B

(a) Operator

 

(1) Phân tử có vai trò làm thay đi bất hoạt protein ức chế và phiên mã gene cấu trúc có thể xảy ra.

(b) Promoter (Plac)

 

(2) Đoạn trình tự DNA mang thông tin mã hóa protein có vai trò làm thay đổi mức độ biểu hiện của gene mã hoá enzyme.

(c) Gene cấu trúc

 

(3) Phân tử có vai trò ngăn cản sự phiên mã của các gene cấu trúc.

(d) Gene điều hòa

 

(4) Trình tự nucleotide của DNA có vị trí bám của protein ức chế.

(e) Chất cảm ứng

 

(5) Đoạn trình tự DNA mang thông tin mã hóa protein tham gia chuyn hóa, ví dụ như các enzyme.

(g) Protein ức chế

 

(6) Trình tự nucleotide của DNA có vị trí bám của RNA polymerase.

0/3000 ký tự
Giải thích

Lời giải:

(a) – (4): Operator là trình tự nucleotide của DNA có vị trí bám của protein ức chế.

(b) – (6): Promoter (Plac) là trình tự nucleotide của DNA có vị trí bám của RNA polymerase.

(c) – (5): Gene cấu trúc là đoạn trình tự DNA mang thông tin mã hóa protein tham gia chuyển hóa, ví dụ như các enzyme.

(d) – (2): Gene điều hòa là đoạn trình tự DNA mang thông tin mã hóa protein có vai trò làm thay đổi mức độ biểu hiện của gene mã hoá enzyme.

(e) – (1): Chất cảm ứng là phân tử có vai trò làm thay đổi bất hoạt protein ức chế và phiên mã gene cấu trúc có thể xảy ra.

(g) – (3): Protein ức chế là phân tử có vai trò ngăn cản sự phiên mã của các gene cấu trúc.