Nối thông tin tương ứng ở cột A và cột B.AB(a) Operator(1) Phân tử có vai trò làm thay đổi bất hoạt protein ức chế và phiên mã gene cấu trúc có thể xảy ra.(b
Giải thích
Lời giải:
(a) – (4): Operator là trình tự nucleotide của DNA có vị trí bám của protein ức chế.
(b) – (6): Promoter (Plac) là trình tự nucleotide của DNA có vị trí bám của RNA polymerase.
(c) – (5): Gene cấu trúc là đoạn trình tự DNA mang thông tin mã hóa protein tham gia chuyển hóa, ví dụ như các enzyme.
(d) – (2): Gene điều hòa là đoạn trình tự DNA mang thông tin mã hóa protein có vai trò làm thay đổi mức độ biểu hiện của gene mã hoá enzyme.
(e) – (1): Chất cảm ứng là phân tử có vai trò làm thay đổi bất hoạt protein ức chế và phiên mã gene cấu trúc có thể xảy ra.
(g) – (3): Protein ức chế là phân tử có vai trò ngăn cản sự phiên mã của các gene cấu trúc.