21 bài tập Xác định nguyên tố hóa học dựa vào công thức oxide, công thức hợp chất khí với hydrogen (có lời giải)

Nguyên tử của nguyên tố X có electron phân lớp ngoài cùng là np2, nguyên tử của nguyên tố Y có electron ở phân lớp ngoài cùng là np3. Hợp chất khí với hydrogen của X chứa a% khối lượn

21/21

Nguyên tử của nguyên tố X có electron phân lớp ngoài cùng là np2, nguyên tử của nguyên tố Y có electron ở phân lớp ngoài cùng là np3. Hợp chất khí với hydrogen của X chứa a% khối lượng X, oxide ứng với hóa trị cao nhất của Y chứa b% khối lượng Y. Tỉ số a: b = 3,365. Hợp chất A tạo bởi X và Y có nhiều ứng dụng chỉnh hình trong lĩnh vực y khoa, vật liệu này cũng là một sự thay thế cho PEEK (polyether ether ketone) và titanium, được sử dụng cho các thiết bị tổng hợp tủy sống. Khối lượng mol của A là 140 g/mol.

a) Xác định X, Y.

b) Viết công thức hợp chất khí với hydrogen, oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của X, Y và nêu tính acid – base của chúng.

0/3000 ký tự
Giải thích

+ X có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng: np2 blobid46-1753427892.dat X thuộc nhóm IVA blobid46-1753427892.dat công thức X với hydrogen: H4X blobid47-1753427892.dat

+ Y có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng: np3 blobid46-1753427892.dat Y thuộc nhóm VA blobid46-1753427892.dat công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: Y2O5 blobid48-1753427892.dat

blobid49-1753427892.dat

a) Vậy, X là Si, Y là N.

b)

+ Si: công thức với hydrogen: SiH4; công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: SiO2 (acidic oxide); công thức hydroxide: H2SiO­3 (tính acid yếu).

+ N: công thức với hydrogen: NH3; công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: N2O5 (acidic oxide); công thức hydroxide: HNO­3 (tính acid mạnh).