Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 12 Cánh diều (có tự luận) có đáp án - Bài 1. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm

Người ta ghi lại tuổi thọ của một số con ong cho kết quả như sau: Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

9/11

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Người ta ghi lại tuổi thọ của một số con ong cho kết quả như sau:

Tuổi thọ (ngày)

\(\left[ {0\,;20} \right)\)

\(\left[ {20\,;40} \right)\)

\(\left[ {40\,;60} \right)\)

\(\left[ {60\,;80} \right)\)

\(\left[ {80\,;100} \right)\)

Số lượng

5

12

23

31

29

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

0/3000 ký tự
Giải thích

Ta có bảng mẫu số liệu:

Nhóm

Tần số

Tần số tích lũy

\(\left[ {0\,;20} \right)\)

5

5

\(\left[ {20\,;40} \right)\)

12

17

\(\left[ {40\,;60} \right)\)

23

40

\(\left[ {60\,;80} \right)\)

31

71

\(\left[ {80\,;100} \right)\)

29

100

 

\(n = 100\)

 

Ta có: \(\frac{n}{4} = 25\). Nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn \(25\).

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) của mẫu số liệu là:

\({Q_1} = s + \left( {\frac{{25 - c{f_2}}}{{{n_3}}}} \right).\,h = 40 + \left( {\frac{{25 - 17}}{{23}}} \right).\,20 = \frac{{1080}}{{23}} \approx 47\).

Ta có: \(\frac{{3n}}{4} = 75\). Nhóm 5 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn \(75\).

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) của mẫu số liệu là:

\({Q_3} = t + \left( {\frac{{75 - c{f_4}}}{{{n_5}}}} \right).\,l = 80 + \left( {\frac{{75 - 71}}{{29}}} \right).\,20 = \frac{{2400}}{{29}} \approx 82,8\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là:

\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{2400}}{{29}} - \frac{{1080}}{{23}} = \frac{{23880}}{{667}} \approx 35,8\).

Trả lời: 35,8.