Người ta ghi lại tuổi thọ của một số con ong cho kết quả như sau: Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Ta có bảng mẫu số liệu:
Nhóm | Tần số | Tần số tích lũy |
\(\left[ {0\,;20} \right)\) | 5 | 5 |
\(\left[ {20\,;40} \right)\) | 12 | 17 |
\(\left[ {40\,;60} \right)\) | 23 | 40 |
\(\left[ {60\,;80} \right)\) | 31 | 71 |
\(\left[ {80\,;100} \right)\) | 29 | 100 |
| \(n = 100\) |
|
Ta có: \(\frac{n}{4} = 25\). Nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn \(25\).
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) của mẫu số liệu là:
\({Q_1} = s + \left( {\frac{{25 - c{f_2}}}{{{n_3}}}} \right).\,h = 40 + \left( {\frac{{25 - 17}}{{23}}} \right).\,20 = \frac{{1080}}{{23}} \approx 47\).
Ta có: \(\frac{{3n}}{4} = 75\). Nhóm 5 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn \(75\).
Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) của mẫu số liệu là:
\({Q_3} = t + \left( {\frac{{75 - c{f_4}}}{{{n_5}}}} \right).\,l = 80 + \left( {\frac{{75 - 71}}{{29}}} \right).\,20 = \frac{{2400}}{{29}} \approx 82,8\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là:
\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{2400}}{{29}} - \frac{{1080}}{{23}} = \frac{{23880}}{{667}} \approx 35,8\).
Trả lời: 35,8.