Đề kiểm tra Cuối chương 3 (có lời giải) - Đề 3

Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư vào hai lĩnh vực \(A,B\) cho kết quả như sau:

20/23

Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư vào hai lĩnh vực \(A,B\) cho kết quả như sau:

Tiền lãi

\([5;10)\)

\([10;15)\)

\([15;20)\)

\([20;25)\)

\([25;30)\)

Số nhà đầu tư vào lĩnh vực \(A\)

\(2\)

\(5\)

\(8\)

\(6\)

\(4\)

Số nhà đầu tư vào lĩnh vực \(B\)

\(8\)

\(4\)

\(2\)

\(5\)

\(6\)

Tính hiệu phương sai \(s_B^2 - s_A^2\) cho các mẫu số liệu về tiền lãi của các nhà đầu tư ở hai lĩnh vực này.

0/3000 ký tự
Giải thích

Ta có mẫu số liệu ghép nhóm với giá tri đại diện là:

Tiền lãi

\([5;10)\)

\([10;15)\)

\([15;20)\)

\([20;25)\)

\([25;30)\)

Giá trị đại diện

\(7,5\)

\(12,5\)

\(17,5\)

\(22,5\)

\(27,5\)

Số nhà đầu tư vào lĩnh vực \(A\)

\(2\)

\(5\)

\(8\)

\(6\)

\(4\)

Số nhà đầu tư vào lĩnh vực \(B\)

\(8\)

\(4\)

\(2\)

\(5\)

\(6\)

Tiền lãi trung bình khi đầu tư vào lĩnh vực \(A\) là:

\(\overline {{x_A}}  = \frac{{7,5.2 + 12,5.5 + 17,5.8 + 22,5 \cdot 6 + 27,5.4}}{{2 + 5 + 8 + 6 + 4}} = 18,5\).

Tiền lãi trung bình khi đầu tư vào lĩnh vực \(B\) là:

\(\overline {{x_B}}  = \frac{{7,5.8 + 12,5.4 + 17,5.2 + 22,5.5 + 27,5.6}}{{8 + 4 + 2 + 5 + 6}} = 16,9\).

Phương sai của mẫu số liệu về tiền lãi khi đầu tư vào lĩnh vực \(A\):

\(s_A^2 = \frac{1}{{25}}\left( {{{7,5}^2} \cdot 2 + {{12,5}^2} \cdot 5 + {{17,5}^2} \cdot 8 + {{22,5}^2} \cdot 6 + {{27,5}^2} \cdot 4} \right) - {18,5^2} = 34\).

Phương sai của mẫu số liệu về tiền lãi khi đầu tư vào lĩnh vực \(B\):

\(s_B^2 = \frac{1}{{25}}\left( {{{7,5}^2} \cdot 8 + {{12,5}^2} \cdot 4 + {{17,5}^2} \cdot 2 + {{22,5}^2} \cdot 5 + {{27,5}^2} \cdot 6} \right) - {16,9^2} = 64,64\).

Do đó \(s_B^2 - s_A^2 \approx 64,64 - 16,9 = 47,74\).