Người ta dẫn luồng khí H2 đi qua ống đựng 1,6 gam bột CuO
Giải thích
nCuO=1,680=0,02(mol)
Phương trình hoá học: H2+CuO→t°Cu+H2O
a) Theo phương trình hoá học:
nCu = nCuO = 0,02(mol) → mCu = 0,02. 64 = 1,28 (g)
Vậy số gam Cu sinh ra là 1,28 gam.
b) Theo phương trình hoá học:
nH2=nCuO=0,02(mol)→VH2=0,02.22,4=0,448(l)
Vậy thể tích khí hiđro (đktc) vừa đủ dùng cho phản ứng trên là 0,448 lít.
c) Phương trình hoá học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Theo phương trình hoá học trên:
- nFe=nH2=0,02(mol)→mFe=0,02.56=1,12(g)
- nHCl=2nH2=2.0,02=0,04(mol)→mHCl=0,04.36,5=1,46(g)
Vậy để có lượng H2 đó phải lấy 1,12 gam Fe cho tác dụng vừa đủ với 1,46 gam axit HCl.