Người ta cần tổng hợp 1 mol \({}_2^4He\) từ phản ứng hạt nhân: \({}_1^1H + {}_3^7Li \to {}_2^4He + X\). Biết khối lượng của các hạt nhân \({}_1^1H\), \({}_3^7Li\), \(_2^4He\) lần lượt là 1,00
Phản ứng hạt nhân:
\({}_1^1H + {}_3^7Li \to {}_2^4He + X\)
Bảo toàn số khối và điện tích:
Vế trái có:
\(A = 1 + 7 = 8\)
\(Z = 1 + 3 = 4\)
Vế phải đã có hạt \(_2^4He\), nên hạt \(X\) phải có:
\({A_X} = 8 - 4 = 4\)
\({Z_X} = 4 - 2 = 2\)
Vậy:
\(X = _2^4He\)
Phản ứng thực chất là:
\({}_1^1H + {}_3^7Li \to {}_2^4He + {}_2^4He\)
a) Sai
Mỗi phản ứng tạo ra 2 hạt nhân \(_2^4He\).
Muốn tổng hợp \(1\) mol \(_2^4He\) thì cần số hạt helium là:
\({N_A} = 6,{02.10^{23}}\) hạt
Vì mỗi phản ứng tạo \(2\) hạt helium nên số phản ứng cần thiết là:
\(N = \frac{{{N_A}}}{2} = 3,{01.10^{23}}\) phản ứng
Mệnh đề nói \(6,{02.10^{23}}\) phản ứng nên sai.
b) Đúng
Như đã bảo toàn số khối và điện tích ở trên:
\(X = {}_2^4He\)
c) Sai
Khối lượng trước phản ứng:
\({m_{truoc}} = 1,0073 + 7,0144 = 8,0217\;amu\)
Khối lượng sau phản ứng:
\({m_{sau}} = 4,0015 + 4,0015 = 8,0030\;amu\)
Độ hụt khối của phản ứng:
\(\Delta m = {m_{truoc}} - {m_{sau}} = 8,0217 - 8,0030 = 0,0187\;amu\)
Năng lượng tỏa ra mỗi phản ứng:
\(E = \Delta m.{c^2} = 0,0187.931,5 \approx 17,42\;MeV\)
Mệnh đề nói \(0,0187\;MeV\) nên sai.
Giá trị \(0,0187\) là độ hụt khối theo đơn vị amu, không phải năng lượng MeV.
d) Đúng
Số phản ứng cần để tổng hợp \(1\) mol \(_2^4He\) là:
\(N = \frac{{6,{{02.10}^{23}}}}{2} = 3,{01.10^{23}}\)
Năng lượng tỏa ra mỗi phản ứng:
\({E_1} \approx 17,42\;MeV\)
Tổng năng lượng tỏa ra:
\(E = N.{E_1}\)
\(E = 3,{01.10^{23}}.17,42 \approx 5,{24.10^{24}}\;MeV\)