Giải SBT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo Bài 13: Di truyền quần thể có đáp án

Nếu sau đó tách riêng các cá thể lông vàng và cho các cá thể lông xám giao phối, hãy xác định tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể sau một lần ngẫu phối tiếp theo.

21/26

Ở một loài vật nuôi, màu lông do một gene có hai allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; A quy định lông xám trội hoàn toàn so với a quy định lông vàng. Quần thể đã qua ngẫu phối có 9 % số cá thể lông vàng. Nếu sau đó tách riêng các cá thể lông vàng và cho các cá thể lông xám giao phối, hãy xác định tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể sau một lần ngẫu phối tiếp theo.

0/3000 ký tự
Giải thích

Lời giải:

- Quần thể đã qua ngẫu phối đạt trạng thái cân bằng tuân theo công thức: p2AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 mà q2 aa = 0,09 → Tần số allele a là qa = \(\sqrt {0,09} \) = 0,3 → pA = 0,7.

- Quần thể ban đầu có thành phần kiểu gene là: 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1.

- Sau khi tách riêng những cá thể lông vàng (aa), quần thể có thành phần kiểu gene là:

0,49 AA + 0,42 Aa = 0,91 → (P): 7/13 AA + 6/13 Aa = 1

Gp: qa = 3/13, pA = 10/13.

Cho các cá thể lông xám giao phối:

→ F1 có tần số kiểu gene như sau: aa là q2 = (3/13)2 = 9/169; AA là p2 = (10/13)2 = 100/169; Aa là 2pq = 2 × 3/13 × 10/13 = 60/169.

→ F1 có tần số allele không thay đổi: qa = 3/13, pA = 10/13.