Nêu nguyên nhân, đặc điểm và cách phòng, trị một số bệnh thủy sản theo Bảng 22. 1.
Bệnh | Nguyên nhân | Đặc điểm bệnh | Phòng, trị bệnh |
Lồi mắt, xuất huyết trên cá rô phi | Do liên cầu khuẩn Streptococcus sp. gây ra | Cá bơi tách đàn, lờ đờ hoặc bơi xoáy gần mặt nước, kém ăn hoặc bỏ ăn, mắt cả lồi đục, xuất huyết gốc vây, hậu môn; nội quan sưng, xuất huyết, tích dịch trong xoang bụng | - Thời điểm nắng nóng cần bổ sung chất tăng sức đề kháng, hạ nhiệt độ hệ thống nuôi, duy trì chất lượng nước. - Tham khảo ý kiến từ chuyên gia |
Bệnh gan thận mủ trên cá tra | do vi khuẩn Edwardsiella ictaluri gây ra
| Các cơ quan nội tạng như gan, lách, thận sưng, xuất huyết và xuất hiện nhiều đốm mù trắng nhỏ. | - Chọn giống có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng tốt. - Khử trùng, vệ sinh ao triệt để. - Đảm bảo môi trường và mật độ nuôi phù hợp. - Ăn bổ sung chất tăng cường sức đề kháng - Sử dụng vaccine - Nhận ý kiến của chuyên gia tư vấn |
Bệnh VNN trên cá biển | do virus Betanodavirus gây ra
| Cá nhiễm bệnh có dấu hiệu bơi xoay tròn, hoạt động yếu, bỏ ăn, thân đen xám, mắt đục | - Đặt lồng nuôi ở vùng có điều kiện môi trường tốt, mật độ vừa phải. - Con giống đã qua kiểm dịch. - Bổ sung chế phẩm tăng đề kháng, vaccine phòng bệnh. - Thả cá kích thước lớn . |
Bệnh đốm trắng do virus trên tôm | Do Baculovirus thuộc họ Nimaviridae gây ra
| Tôm nhiễm bệnh giảm ăn đột ngột, hoạt động kém, bơi lờ đờ ở mặt nước hoặc dạt vào bờ ao. Vỏ tôm xuất hiện đốm trắng dạng chìm, kích cỡ khoảng 0,5 – 2 mm, tập trung nhiều ở giáp đầu ngực, thân tôm chuyển màu hơi hồng tím. Ruột tôm không có thức ăn. | - Diệt tạp, che lưới, làm rào chắn. - Cấp nước vào ao qua lưới lọc. - Sử dụng giống đã được kiểm dịch. - Quản lí tốt môi trường ao nuôi. - Bổ sung men vi sinh, vitamin C, chất miễn dịch. |
