Nêu điểm mới của nghệ thuật điêu khắc truyền thống Việt Nam qua các thời kì về chất liệu, chủ đề và họa tiết trang trí.
Thời kì | Đặc điểm nghệ thuật điêu khắc | ||
Chất liệu | Chủ đề, họa tiết | Phong cách tạo hình | |
Lý | Gỗ, gốm, đá,… | - Hoa lá (sen, cúc…) - Tượng linh vật (rồng…) | - Chân thực, đơn giản, uyển chuyển, mềm mại. |
Trần | Gỗ, gốm, đá,… | - Cảnh sắc thiên nhiên, hoa lá (mây, lá đề,…) - Tượng linh vật (rồng,…) - Hình người, tiên nữ… | - Khoáng đạt, khỏe khoắn |
Lê sơ | Chủ yếu là điêu khắc trên đá | - Loại hình: điêu khắc lăng mộ, văn bia, thành bậc bằng đá,… - Hình tượng: + Linh vật (rồng, rùa,…) + Cảnh sinh hoạt (đấu vật, đánh cờ,…) | - Quy mô vừa phải, vừa mang tính khuôn thước, mẫu mực theo tinh thần Nho giáo, vừa mang nét giản dị, đậm tính dân gian. |
Mạc | Gỗ, đá, gốm,… | - Tượng Phật, Thánh,… - Tượng nhân vật - Tượng linh vật - Cảnh sinh hoạt của người lao động | - Có sự kế thừa và kết hợp giữa: nét mềm mại thời Lý; sự dung dị, khỏe khoắn thời Trần; sự hồn hậu, nhân văn thời Lê. |
Lê trung hưng | Gỗ, đá, đồng,… | - Tượng phật - Tượng linh vật - Cảnh sinh hoạt của người lao động | - Điêu khắc cung đình có xu hướng đơn giản hóa. - Kết hợp giữa phong cách cung đình và dân gian. |
Nguyễn | Gỗ, đá, đồng, gốm men, ngà voi, vàng, bạc, ngọc… | - Tượng thần, Phật; - Tượng người; - Tượng linh vật - Cảnh sinh hoạt của người lao động | - Chặt chẽ về quy phạm, các chi tiết được làm giống như thật, đặc tả hiện thực. |