Một vận động viên tập bắn súng, sau khi bắn 20 phát, điểm số được ghi lại như sau: 9 9 10 10 9 8 9 9 10 9 10 10 10 9 8 9 9 10 10 9 Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê trên.
Giải thích
Tổng số lần bắn (kích thước mẫu): \(N = 20\).
Giá trị \({x_1} = 8\): xuất hiện 2 lần suy ra tần số tương đối là \({f_1} = \frac{2}{{20}} = 10\% \).
Giá trị \({x_2} = 9\): xuất hiện 10 lần suy ra tần số tương đối: \({f_2} = \frac{{10}}{{20}} = 50\% \).
Giá trị \({x_3} = 10\): xuất hiện 8 lần suy ra tần số tương đối: \({f_3} = \frac{8}{{20}} = 40\% \).
Điểm số \(\left( x \right)\) | 8 | 9 | 10 |
|
Tần số tương đối \(\left( f \right)\) | \(10\)% | \(50\)% | \(40\)% | \(100\)% |