Một tụ điện phẳng không khí có khoảng cách d = 1 cm, chiều dài bản tụ là l = 5 cm
Chọn gốc tọa độ O tại vị trí electron bắt đầu vào vùng điện trường, hệ tọa độ xoy có dạng như hình vẽ:
Thành phần Ox chuyển động thẳng đều: x=v0t
Thành phần Oy chuyển động nhanh dần đều: y=12ayt2
Vậy phương trình quỹ đạo của elctron là: y=12ayxv02
Lực điện trường tác dụng lên electron: F→=qE→=ma→→Fx=max=0Fy=may=F
ax=0ay=Fm=qEm=qUmd→x=v0t=2.107ty=12ayxv02=12qUmdv02x2=2x2
a. Vậy phương trình quỹ đạo có dạng: y=12ayxv02=12qUmdv02x2=2x2
b. Tính quãng đường electron đi được theo phương Ox khi nó ra khỏi tụ.
Dựa theo thành phần nằm ngang Ox ta có: x=l=5.10−2m
c. Vận tốc electron khi rời khỏi tụ:
vx=v0vy=v0y+ayt→x=v0t→t=xv0vx=2.107vy=0+qUmdxv0=0,4.107→v=vx2+vy2=2.107
d. Công của lực điện trường khi electron bay trong tụ.
Khi electron bay ra khỏi tụ thì nó đã đi được quãng đường theo phương Oy là: y = 2x2
→x=l=5.10−2my=2x2=50.10−4m=5mm
Công của lực điện trường: A=F.d.cosF→,d→⏟y=F.y→A=qEy=qUdy=7,28.10−18