Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Các quy tắc tính xác suất

Một trường học có tỉ lệ học sinh thích bóng đá là 50%, thích bóng rổ là 70% và thích cả hai môn này là 40%.

23/35

Một trường học có tỉ lệ học sinh thích bóng đá là 50%, thích bóng rổ là 70% và thích cả hai môn này là 40%.

a

Xác suất để gặp một học sinh trong trường mà học sinh đó không thích bóng đá hoặc không thích bóng rổ là 0,7.

ĐúngSai
b

Số học sinh trong trường thích bóng đá nhiều hơn số học sinh thích bóng rổ.

ĐúngSai
c

Xác suất để gặp một học sinh trong trường mà em đó thích bóng đá và không thích bóng rổ là 0,2.

ĐúngSai
d

Xác suất để gặp một học sinh trong trường mà em đó thích cả bóng đá và bóng rổ là 0,4.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải

a) S, b) S, c) S, d) Đ

Gọi biến cố \(A\): “Học sinh đó thích bóng đá” \( \Rightarrow P\left( A \right) = 0,5\);

Biến cố \(B\): “Học sinh đó thích bóng rổ” \( \Rightarrow P\left( B \right) = 0,7\);

Biến cố \(AB\): “Học sinh đó thích cả hai môn” \( \Rightarrow P\left( {AB} \right) = 0,4\);

Biến cố \(A \cup B\): “Học sinh đó thích ít nhất một trong hai môn”.

a) Có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,5 + 0,7 - 0,4 = 0,8\).

Xác suất để gặp một học sinh trong trường mà học sinh đó không thích bóng đá hoặc không thích bóng rổ là \(1 - P\left( {A \cup B} \right) = 1 - 0,8 = 0,2\).

b) Số học sinh trong trường thích bóng đá ít hơn số học sinh thích bóng rổ.

c) Biến cố \(A\overline B \): “Học sinh đó thích bóng đá và không thích bóng rổ”

Ta có \(P\left( A \right) = P\left( {AB} \right) + P\left( {A\overline B } \right)\)\( \Rightarrow P\left( {A\overline B } \right) = P\left( A \right) - P\left( {AB} \right) = 0,5 - 0,4 = 0,1\).

d) \(P\left( {AB} \right) = 0,4.\)