Một quần thể lúc thống kê có tỉ lệ các loại kiểu gen là 0,7CC: 0,3cc. Cho quần thể ngẫu phối qua 4 thế hệ, sau đó cho tự phối liên tục qua 3 thế hệ.
Giải thích
Phương pháp:
Bước 1: Tính tỉ lệ cá thể của quần thể qua 3 thế hệ giao phấn.
Bước 2: Tính tỉ lệ cá thể của quần thể qua 4 thế hệ tự phối. Theo công thức của quần thể tự phối.
Cách giải:
P: 0,7CC:0,3cc.
G: 0,7C:0,3c
Do qua ngẫu phối, tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không đổi, do đó qua 4 thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen của quần thể là:
F4:0,49CC:0,42Cc:0,09cc.
F4 tự thụ phấn 3 thế hệ, tạo ra F7, tỉ lệ các cá thể dị hợp trong quần thể ở F7 là:
Cc=0,42×18=0,525.
Chọn C.