Một quần thể của loài thú, kiểu gen AA quy định lông đen
Giải thích
Phương pháp:
P: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen
x+y1−1/2n2AA:y2nAa:z+y1−1/2n2aa
Giao phối không làm thay đổi tần số alen.
Cách giải:
P: 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa.
I đúng, trong tổng số các cá thể lông đen ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ: 0,25AA0,25AA+0,5Aa=13
II sai, khi các con Aa giao phối với nhau sẽ tạo con lông trắng với tỉ lệ: 0,52 ´ 0,25aa = 0,0625
→ Tỉ lệ lông đen ở đời con = tỉ lệ lông đen ở P – tỉ lệ lông trắng tạo ra từ Aa =0,75 – 0,0675=0,6875 = 11/16.
III đúng, giao phối không làm thay đổi tần số alen.
IV sai, quần thể không giao phối ngẫu nhiên nên không cân bằng di truyền.
Chọn B.