18 bài tập Một số dạng toán thực tế liên quan đến Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ (có lời giải)

Một phòng học có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là 8 m, chiều rộng là 6 m và chiều cao là 3 m

Giải thích

Một phòng học có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là 8 m, chiều rộng là 6 m và chiều cao là 3 m (ảnh 1)

Giả sử căn phòng hình hộp chữ nhật được mô phỏng như hình vẽ.

Khi đó ta có \({{\rm{B}}^\prime }(6;8;3)\) và \({O^\prime }(0;0;3)\).

Gọi \({\rm{I}}\) là điềm chính giữa trần nhà của phòng học.

Vì \({{\rm{O}}^\prime }{{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }\) là hình chữ nhật nên \({\rm{I}}\) là trung diếm của \({{\rm{O}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }\).

Do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_I} = \frac{{6 + 0}}{2}}\\{{y_I} = \frac{{8 + 0}}{2}}\\{{z_I} = \frac{{3 + 3}}{2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_I} = 3}\\{{y_I} = 4}\\{{z_I} = 3}\end{array}} \right.} \right.\). Vậy tọa độ điếm treo đèn là \((3;4;3)\).