Một ống thuỷ tinh hình trụ thẳng đứng tiết diện ngang S nhỏ, đầu trên hở, đầu dưới kín
a) Sai.
\(p\) | \(V\) | \(T\) |
\({p_0} + h = 75 + 75 = 150{\rm{cmHg}}\) | \(S.90\) | \( - 3 + 273 = 270\;{\rm{K}}\) |
150 cmHg | \(S.(90 + 10) = S.100\) | \(27 + 273 = 300\;{\rm{K}}\) |
(1) sang (2) là đẳng áp \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{S.90}}{{270}} = \frac{{S.100}}{{300}} \Rightarrow \) b) Đúng
\(A = mgl = 0,1 \cdot 10 \cdot 0,1 = 0,1J \Rightarrow \) c) Đúng
Chiều dài ống là \({L_0} = l + h + L = 10 + 75 + 90 = 175\;{\rm{cm}}\)
Nhiệt độ cần thiết ứng với khi \({h^\prime } = \frac{{{L_0} - {p_0}}}{2} = \frac{{175 - 75}}{2} = 50\;{\rm{cm}}\)
(vì sao có công thức đó thì xem ở chương 2 file bổ trợ Bài toán đẩy thủy ngân)
\({p_0} + {h^\prime } = 75 + 50 = 125{\rm{cmHg}}\) | \(S.(175 - 50) = S.125\) | \({T_3}\) |
\(\frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{p_3}{V_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow \frac{{150 \cdot S.100}}{{300}} = \frac{{125 \cdot S.125}}{{{T_3}}} \Rightarrow {T_3} = 312,5\;{\rm{K}} = {39,5^^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \) d) Sai